Luận về hướng dương trạch

Luận về hướng dương trạch

Theo quan niệm thời xưa để xác định hướng dương trạch thì người ta vận dụng theo nguyên lý “ dĩ môn luận hướng” ( lấy cửa để luận hướng). Nhưng mang nguyên lý ấy áp dụng vào nhà cửa hiện đại thì sai lầm vì thời xưa mỗi cửa tòa nhà nhất định đều hướng ra đường, trước cửa thường có sân vườn, cho nên cửa nhất định là mở hướng ra ngoài

đường phố vì vậy dùng cửa luận hướng là tuyệt đối chính xác. Đối với dương trạch hiện

đại, kiến trúc của ngôi nhà đủ kiểu, chúng ra không dùng phương thức này để luận hướng, mà cần có cách xác định khác. Vậy xác định ra sao?

+ Đối với những ngôi nhà theo lối kiến trức xưa ( như trên) dùng nguyên lý” dĩ môn luận hướng” thì tuyệt đối chính xác.

+ Đối với những ngôi nhà theo kiểu dáng hiện đại thì dựa vào nguyên lý xét động rồi đến tĩnh hoặc nơi tiếp thu ánh sáng của ngôi nhà để luận hướng.

Nguyên lý xét động rồi tới tĩnh: ví dụ ngôi nhà nằm trên hai đường, 1 đường lớn, 1 đường nhỏ thì hướng của ngôi nhà là phần bên đường lớn. Nếu kích thước hai đường như nhau thì xét tiếp sân nhà, bên mặt đường nào có sân nhà rộng hơn thì đó là hướng nhà. Nếu không có sân nhà xem xét mặt nào của nhà có nơi tiếp nhận lượng ánh sáng lớn nhất để luận hướng.

XEM HƯỚNG TRÊN BÁT QUÁI

CÀN (dương cung)———————————————————- KHÔN (âm cung)

Can-Khon

 

CẤN (dương cung)—————————————————— TỐN (âm cung)

Can-Ton

 

CHẤN (dương cung)—————————————————-LY (âm cung)

Chan-Ly

KHẢM (dương cung) —————————————————–ĐOÁI (âm cung)

Kham-Doai

SANH   KHÍ:    thuộc   THAM   lang   tinh,   Dương   Mộc,   Thượng   kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài.

THN    Y:    thuộc    CỰ    môn    tinh,    Dương    Thổ,    Thượng    kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.

DIÊN NIÊN (PHƯỚC ĐỨC): thuộc VÕ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

PHỤC  VÌ  (QUI  HỒN):  thuộc  BỒ  chúc  tinh,  Âm  Thủy,  Thứ  kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).

TUYỆT   MẠNG:   thuộc   PHÁ   quân   tinh,   Âm   Kim,   Đại   hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

NGŨ  QUỶ  (GIAO  CHIẾN):LIÊM  trinh  tinh,  Âm  Hỏa,  Đại  hung. bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.

LỤC SÁT (DU HỒN): thuộc VĂN khúc tinh,  Dương Thủy, Thứ hung Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

HỌA  HẠI  (TUYỆT THẾ):  thuộc  LỘC  tồn  tinh,  Âm  Thổ,  Thứ  hung. Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

CÁCH KHẮC CHẾ NHÀ CÓ HƯỚNG XẤU

Sanh khí giáng Ngũ quỷ Thiên y chế Tuyệt mạng Diên niên yểm Lục sát Chế phục an bài đinh

Ví dụ: nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ

trừ được tà khí…